CPU và những điều bạn cần phải biết trước khi build PC

10-05-2019 01:19

CPU có thể nói vừa là trái tim mà cũng vừa là cả bộ não của toàn hệ thống. Cũng giống như con người vậy, tim và não khỏe thì các bộ phận khác mới có thể hoạt động một cách tốt nhất và phát huy được hết sức mạnh. Nhưng các bạn đã biết cách làm sao để xác định được một mẫu CPU như thế nào là mạnh. Nếu các bạn chưa biết thì hãy cùng Nguyễn Công PC tìm hiểu trong bài viết này nhé!

Nhân (Core):

Nhân (Core)

Ví dụ đơn giản của một CPU có 4 lõi

Core là lõi hoặc nhân của CPU. Đây là thứ sẽ xử lý dữ liệu và chạy chương trình hay các tác vụ khác. Càng nhiều nhân thì CPU của bạn càng có khả năng làm nhiều việc cùng một lúc hơn hay render nhanh hơn. Nói cho dễ hiểu thì ví dụ trên một con đường cao tốc sẽ có trạm thu phí, trạm thu phí này chính là nhân/lõi của CPU, càng nhiều trạm thu phí (nhân) thì càng có khả năng thu tiền từ nhiều xe (chương trình và tác vụ) đi qua hơn.

Một CPU có càng nhiều nhân sẽ là càng tốt nhưng các bạn cần dựa vào những yếu tố khác nữa mà sau đây Nguyễn Công PC sẽ nói đến để biết nó có mạnh thực sự hay không. Vì mỗi nhu cầu làm việc khác nhau lại cần một lượng nhân nhất định khác nhau, ví dụ như render càng nhiều nhân càng tốt nhưng dựng hình lại không cần lượng nhân lớn mà xung nhịp phải cao. Thế nên khi so sáng giữa 2 CPU chúng ta cần so sánh một cách tổng thể chứ không nên chỉ dựa vào một yếu tố là số lượng nhân bên trong CPU.

Siêu phân luồng (Thread/Hyper-Threading):

Ví dụ về luồng xử lý và công nghệ Hyper-Threading

Thread là luồng xử lý của CPU. Như đã ví dụ ở trên thì lõi/nhân ở trên giống như một trạm thu phí, thì luồng xử lý ở đây sẽ giống như làn đường. Bạn càng có nhiều làn đường (luồng xử lý) thì số lượng xe lưu thông (thông tin và dữ liệu cần xử lý) sẽ được dàn trải đều ra, như vậy thì nhân/lõi sẽ làm việc được liên tục và trơn tru hơn với những tác vụ đang chờ.

Đây là phương pháp “đánh lừa” hệ thống rằng CPU có nhiều nhân/lõi hơn số lượng thật, và ép mỗi nhân/lõi xử lý nhiều hơn 1 luồng (nếu có). Chức năng này thì có thể nói là chỉ phát huy tác dụng khi bạn làm những công việc nhất định, vì nó đơn giản chỉ là sắp xếp một cách hợp lý để các luồng xử lý gom dữ liệu trước rồi xếp hàng chờ mà thôi. Nói cách khác thì Hyper-Threading là phương pháp hạn chế thời gian rảnh của CPU, như vậy thì dữ liệu sẽ được xử lý một cách liên tục. Vì vậy mà không phải ai cũng hưởng lợi được từ công nghệ này.

Siêu phân luồng là một công nghệ giúp cho CPU hoạt động hiệu quả hơn nhưng khi CPU đang giải quyết một bài toán nặng thì nó sẽ không hiệu quả. Thế nên các bạn nên ưu tiên chọn những CPU có nhiều nhân thực hơn là nhiều luồng.

Xung nhịp (Clock Speed):

Xung nhịp (Clock Speed)

Xung nhịp của CPU có thể nói một cách dễ hiểu là tốc độ của những nhân ở trên CPU, đương nhiên tốc độ càng cao sẽ là càng tốt. Nhưng cũng như đã nói ở trên, chúng ta không thể chỉ dựa vào xung nhịp để đánh giá sức mạnh của một CPU. Tốc độ là một chuyện nhưng độ hiệu quả nhận lại được từ tốc độ đó lại là một chuyện khác. Để biết được hiệu năng của CPU có cao hay không thì bạn phải biết được số lượng công việc nó có thể xử lý trong một Clock Cycle, số này được gọi là Instruction Per Cycle (IPC) hoặc Cycle Per Instruction (CPI). Chính vì vậy mà một CPU có Clock Speed cao và có IPC thấp sẽ có hiệu năng thấp hơn một CPU có Clock Speed thấp hơn như IPC lại cao.

Cách tính IPC đơn giản nhất là lấy số liệu MIPS (Millions of Instructions Per Second) chia cho Clock Speed (đổi ra MHz bằng cách nhân trước cho 1000 rồi mới chia), sau đó chia thêm lần nữa cho số nhân/lõi của CPU. MIPS bạn có thể lấy từ Dhrystone Benchmark, hoặc bạn cũng có thể lên các trang so sánh hặc review CPU để tham khảo cho nhanh.

Socket

Socket

Socket là phẩn giao tiếp giữa CPU và motherboard

Socket là phần tiếp xúc giữa CPU và motherboard. Tuy chỉ là phần tiếp xúc giữa CPU và Mainboard nhưng nó lại vô cùng quan trọng vì số lượng chân socket sẽ quy định khả năng chịu tải của CPU. Vì dụ như CPU Intel Core i9 9900K và Intel Core i7 9820X có cùng 8 nhân nhưng mẫu i7 9820X lại có nhiều chân socket hơn nên lượng điện truyền tải sẽ chia đều trên các chân giúp khả năng chịu tải lâu dài tốt hơn, khả năng giao tiếp với các linh kiện khác trên main cũng tốt hơn vì nhiều chân truyền nhận giữ liệu hơn.

Cache

Cache

Một dạng bộ nhớ mini của CPU

  Mục đích chính của CPU là xử lý dữ liệu, nhưng dữ liệu cũng phải mất thời gian di chuyển tới CPU thì mới xử lý được. Chính vì vậy mà Cache đóng vai trò quan trọng để giảm bớt thời gian dữ liệu di chuyển tới CPU. Cache cũng giống như một cái túi tiện lợi mà các bạn luôn mang theo người vậy, khi cần các bạn có thể thò tay vào lấy luôn, chứ không phải mất công chạy về nhà (là RAM) để lấy. Ngoài ra Cache còn có nhiệm vụ đoán trước những những thứ bạn sắp làm để chuẩn bị cho kịp, khả năng dự đoán đúng của Cache cũng khá cao.

Cache cũng chia thành nhiều tầng khác nhau đó là Level 1 – 2 – 3:

  • Cache Level 1 là bộ nhớ gần CPU nhất và luôn có sẵn trên CPU, đây là Cache đầu tiên mà CPU sẽ tìm xem có dữ liệu đang cần hay không và cũng là Cache có tốc độ nhanh nhất.
  • Cache Level 2 thường là ở trên CPU (CPU tầm trung – khá), cũng có khi ở trên motherboard, đây là nơi CPU sẽ tìm nếu Cache Level 1 không có dữ liệu đang cần.
  • Cache Level 3 chỉ có ở những CPU cao cấp và mắc tiền. Đây là Cache cuối cùng cũng là Cache có dung lượng lưu trữ cao nhất nhưng đồng thời cũng chậm nhất. CPU sẽ tìm tới Cache Level 3 nếu 2 Level kia không có dữ liệu cần thiết, nếu ở đây không có nữa thì CPU sẽ lấy từ RAM, trong trường hợp RAM chưa nạp dữ liệu đó nữa thì CPU sẽ lấy từ ổ cứng.

Bus/Bandwidth

Bus/Bandwidth

Bus giúp CPU liên lạc được với các thành phần còn lại

CPU giống như bộ não vậy, nên CPU phải giao tiếp được với những bộ phận các đó là motherboard mà những thứ gắn trên đó. Vì vậy Data Bus đóng vai trò “biên giới” đưa tín hiệu của CPU vào chipset trên motherboard. Sau đó chipset có nhiệm vụ dẫn đường cho tín hiệu và dữ liệu chạy khắp nơi. Tốc độ của dữ liệu di chuyển ra và vào được gọi là Bandwidth (băng thông), Bandwidth càng lớn thì dữ liệu sẽ lưu thông mượt và nhiều hơn.

TDP

TDP

TDP chủ yếu cho bạn thông tin để chọn tản nhiệt cho phù hợp

Thermal Design Power (TDP) là thông số cho bạn biết lượng nhiệt độ mà phần cứng (thường là CPU + GPU) sẽ tỏa ra khi sử dụng, TDP được đo bằng Watt. Ngoài mục đích chính là cho bạn biết lượng nhiệt tỏa ra, TDP còn cũng là một thông số cho bạn biết lượng điện tiêu thụ nữa. Chính vì vậy mà TDP cao thì cũng kéo theo những chỉ số khác cao theo như nhiệt độ và lượng điện tiêu thụ. Nhưng TDP chú thích trên phần cứng là để cho bạn chọn giải pháp tản nhiệt phù hợp mà thôi, đơn giản nhất là ví dụ CPU của Intel có TDP là 84W, thì khi bạn chọn mua tản nhiệt thì phải chọn loại có TDP bằng hoặc cao hơn TDP của CPU.

Turbo Boost

Turbo Boost

Công nghệ “ép xung tạm thời” của Intel

Turbo Boost là công nghệ “ép xung tạm thời” CPU của Intel, nó giúp tăng tần số xử lý cao hơn. Turbo Boost chỉ chạy khi lượng điện, nhiệt độ đang ở dưới mức giới hạn. Ích lợi từ Turbo Boost cũng tùy thuộc vào số nhân/lõi hiện đang sử dụng, có nghĩa là số lượng nhân/lõi đang sử dụng càng ít thì hiệu quả từ Turbo Boost càng nhiều

 

Nhận xét bài viết
097.111.3333

© Bản quyền thuộc về nguyencongpc.vn

Facebook Messenger