Vì sao nên lựa chọn CPU INTEL XEON

06-08-2019 10:40

ƯU ĐIỂM CỦA CPU INTEL XEON

   Hỗ trợ RAM ECC (Error Checking & Correction): Để phát hiện và hiệu chỉnh lỗi dữ liệu trước khi nó xảy ra. Chính vì thế nó hạn chế tối đa các nguyên nhân gây ra sự cố hệ thống làm ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc. Chỉ có bộ vi xử lý chip Intel Xeon mới có Ram ECC này.

   Số lượng lõi CPU: Nếu như ứng dụng mà bạn đang sử dụng cần càng nhiều lõi CPU càng tốt như ứng render hình ảnh, video, tính toán phức tạp, mô phỏng,… thì CPU Xeon hoàn toàn đáp ứng được. Bởi bộ vi xử lý CPU Xeon có tối đa tới 56 lõi và sau khi siêu phân luồng là 112.

   Bộ nhớ đệm L3 cache cao: Đa số các bộ vi xử lý Chip Intel Xeon hiện nay đều có khoảng 15 – 30 Mb bộ nhớ cache L3 tùy từng dòng. Vì vậy, bộ nhớ đệm Xeon gần gấp đôi dòng Core I nên nếu công việc của bạn đòi hỏi chạy nhiều ứng dụng cùng một lúc hay đa nhiệm thì nên cân nhắc sử dụng CPU Xeon.

   Độ bền bỉ cao: Bộ vi xử lý Chip Intel Xeon có độ bền bỉ cực kỳ cao khi xử lý thông tin nặng qua nhiều ngày. Vì thế, những khách hàng dùng máy trạm hạng nặng có thể lựa chọn CPU Xeon để nâng cao tuổi thọ.

   Hỗ trợ tối đa cho ảo hóa: Xeon là dòng vi xử lý có rất nhiều nhân, hỗ trợ rất nhiều dung lượng RAM và hơn hết nó hỗ trợ rất nhiều thuật toán cho việc chạy ảo hóa hay máy ảo, điều mà dòng Core i cho dù là thế hệ mới nhất cũng không thể so được.

 

CORE SO VỚI XEON

   Khác biệt về đối tượng ứng dụng

– Dòng CPU Core i thường ứng dụng cho máy tính bàn, laptop cá nhân không yêu cầu độ ổn định quá cao như Server, cần hoạt động nhiều tháng liền mà không bảo trì bảo dưỡng. Riêng đối với một số mẫu Workstation yêu cầu sức mạnh đơn nhân của CPU cao để dựng hình, animation, simulation,… thì vẫn có thể sử dụng Core i9 hoặc i7 mặc dù không có ECC. 

– Còn Chip Intel Xeon hướng tới đối tượng cá nhân, doanh nghiệp cần hiệu năng ổn định cao. Cụ thể, CPU Xeon E3 được dùng cho các máy chủ cỡ nhỏ và thấp. Còn Xeon E5 sẽ dành cho các máy chủ hoặc hệ thống render của các doanh nghiệp trung bình đến lớn. 

  Khác biệt về đặc tính giữa 2 dòng CPU

+ Thông số:

– Intel Core I9-9980XE: 18 lõi, 36 luồng; xung nhịp cơ bản 3.0 GHz có thể lên 4.5 GHz; 24.75MB cache

– Intel Xeon Platinum 8180: 28 lõi, 56 luồng; xung nhịp cơ bản 2.5 GHz có thể lên 3.8 GHz; 38.5 MB cache L2

Xem qua về thông số thì có thể thấy Xeon vượt trội về số lượng lõi cũng như là bộ nhớ Cache

+ Sử dụng đa CPU trên một hệ thống:

– CPU Core i không chạy nhiều CPU trên một hệ thống. Ví dụ như những bo mạch chủ X299 hay X99  chỉ hỗ trợ 1 slot cắm CPU.

– Còn CPU Xeon cho phép chạy nhiều CPU cùng một lúc hoặc chạy 1 CPU đều được. Với những ai sử dụng loại Xeon hỗ trợ đa CPU thì giá thành khá cao, nhất là loại Xeon hỗ trợ lên tới 4 hay 8 CPU trên một bo mạch chủ và đương nhiên dung lượng RAM tối đa mà nó hỗ trợ cũng sẽ tăng tỉ lệ thuận theo và tối đa chúng ta có thể cắm tới 12Tb RAM.

+ Dung lượng Ram tối đa: Intel Core i chỉ có thể nhận tối đa 128GB Ram trong khi một CPU Intel Xeon thì con số đó có thể lên tới 1.5TB và nhiều hơn trong những hệ thống đa CPU.

+ Mức tiêu thụ điện năng và nhiệt độ: Nếu như chúng ta xét trên cùng một số lượng lõi thì Xeon thường có xung nhịp thấp hơn Core i khá nhiều nên nó cũng sẽ mát hơn và ăn ít điện hơn. Đương nhiên ăn ít điện hơn và mát hơn thì nó sẽ ổn định hơn trong quá trình chạy nặng trong thời gian dài. 

 

Nhận xét bài viết
097.111.3333

© Bản quyền thuộc về nguyencongpc.vn

Facebook Messenger