SO SÁNH Thông số kĩ thuật AMD Ryzen 9 3950x vs Dual Xoen E5 2678 v3

Thông số CPU  AMD RYZEN 9 3950X DUAL XEON E5 2678 V3
Số Nhân 16 24
Số Luồng 32 48
Tốc độ xung mặc định 3.5Ghz 2.5 Ghz
Tốc độ Xung nhịp OC 4.7Ghz 3.1 Ghz
Bộ nhớ đệm 64 MB 60 MB
Khả năng ép xung
TDP 105W 120W (1 CPU) 
Socket AM4 LGA 2011 v3
Giá thành    


GIỚI THIỆU CPU AMD RYZEN 9 3950X :

AMD đã công bố phiên bản Ryzen 9 3950X tại sự kiện E3 2019 nối tiếp những vi xử lý nhân Zen thế hệ 3 đã được giới thiệu tại Computex 2019. Không phải là thành viên của dòng Threadripper, Ryzen 9 3950X vẫn được trang bị 16 lõi với định hướng dành cho gaming.

Ryzen 9 3950X mới sẽ đứng đầu trong danh sách các bộ vi xử lý AMD tiêu dùng dựa trên kiến trúc Zen 2 mới, với socket AM4 và tương thích với các bo mạch chủ sử dụng chipset X570. Nó sẽ có 16 nhân với 32 luồng, xung nhịp cơ bản là 3.5Ghz và xung nhịp turbo là 4.7Ghzi  với TDP chỉ 105W.

AMD đã nói rằng bộ vi xử lý sẽ được bán trong tháng 9 năm 2019, khoảng hai tháng sau khi Ryzen Gen 3 được bán ra. Vi xử lý này được thiết kế dual-chiplet với mỗi chiplet 8 nhân xử lý, được ghép nối với một  I/O die cung cấp tới PCIE 4.0 24 lane. AMD khuyên người dùng nên sử dụng vi xử lý Ryzen 9 3950X này với một trong những bo mạch chủ cao cấp X570 được giới thiệu tại Computex.

Liên quan đến hiệu năng, AMD đang thúc đẩy sản phẩm với việc cải tiến đơn luồng và đa luồng rõ ràng so với các sản phẩm 16 nhân khác trên thị trường, đặc biệt là các sản phẩm của Intel (cụ thể là 7960X). Có một số câu hỏi xung quanh sản phẩm mới này, chẳng hạn như lý do cho sự chậm trễ giữa lần ra mắt Ryzen 3000 đầu tiên cho tới việc ra mắt 3950X, việc kết  nối hoạt động giữa các nhân tới các nhân thông qua chiplet, sự phân bổ công suất của các chiplet dựa trên tần số và xung nhịp và phản ứng với mức TDP 105W, hiệu năng chơi game có thể bị ảnh hưởng bởi sự khác biệt về độ trễ của IO die khi chuyển tới bộ nhớ chính.

Kiến trúc lõi Zen 2 được nhấn mạnh với tỉ lệ chỉ thị được xử lý trên mỗi chu kỳ xung (Instruction per Cycle - IPC) được tăng lên 15% so với Zen hay Zen+ đồng thời giảm 1/2 điện năng tiêu thụ cho mỗi operation.

GIỚI THIỆU XEON E5 2678 V3

So với các thế hệ trước, nền tảng Intel® “Grantley” EP tăng cường mạnh mẽ hiệu năng của máy chủ với nhiều nhân hơn, dung lượng bộ nhớ cao hơn và hỗ trợ công nghệ bộ nhớ DDR4. Grantley ra mắt với bộ xử lý Xeon® E5-2600 v3, được gọi là Haswell-EP, và sau đó được cập nhật với Xeon® E5-2600 v4, được gọi là Broadwell-EP, bổ sung thêm nhân, hỗ trợ tốc độ bộ nhớ cao hơn và mô-đun có dung lượng lớn hơn.  Xeon E5 2600 v3, v4 series số lượng nhân nhiều hơn và băng thông bộ nhớ lớn hơn, kết hợp với khả năng hỗ trợ mật độ cao hơn để mang đến tổng dung lượng bộ nhớ lớn, khiến cho nền tảng Grantley trở nên lý tưởng đối với những ứng dụng sau:

  • Điện toán hiệu năng cao (HPC)
  • Ảo hóa
  • Đám mây
  • Dữ liệu lớn
  • Cơ sở dữ liệu trong bộ nhớ
  • Nối mạng hợp nhất
  • Nghiệp vụ thông minh
  • Cơ sở hạ tầng máy tính để bàn ảo
  • Phân tích

 Kiến trúc bộ nhớ vẫn là Bốn Kênh từ thế hệ trước (Romley). Mỗi bộ xử lý có thể được thiết lập cấu hình với 4, 8 hoặc 12 mô-đun nhớ, tùy thuộc vào cách bố trí của bo mạch chủ. Xeon E5-2600 v3 series (Haswell-EP) hỗ trợ tối đa 1,5 Terabyte (TB) bộ nhớ với 24 mô-đun bộ nhớ LRDIMM 64GB trong các cấu hình hai bộ xử lý (2P) hoặc 3 TB với 48 mô-đun LRDIMM 64GB trong các cấu hình 4 bộ xử lý (4P). Hỗ trợ DIMM DDR4 có thanh ghi và giảm tải lên đến 2133 MT/giây, tương đương với tốc độ truyền 17 GB/giây trên mỗi mô-đun Xeon E5-2600 v3 series (Haswell-EP) hỗ trợ tối đa 3 Terabyte (TB) bộ nhớ với 24 mô-đun nhớ LRDIMM 3DS 128GB trong các cấu hình hai bộ xử lý (2P) hoặc 6 TB với 48 LRDIMM 3DS 128GB trong các cấu hình 4 bộ xử lý (4P). Hỗ trợ DIMM DDR4 có thanh ghi, giảm tải và giảm tải 3DS lên đến 2400 MT/giây, tương đương với tốc độ truyền 19,2 GB/giây trên mỗi mô-đun.  CPU Intel Xeon E5 2678 v3 thuộc socket 2011-3 sở hữu 12 core 24 thread. Xung nhịp cơ bản 2.5Ghz max turbo đơn core 3.3Ghz và đạt xung nhịp 2.9Ghz ở tất cả các core. Bộ nhớ đệm L3 cache 30Mb, hỗ trợ quad channel ram và có thể lắp tối đa đến 768Gb ram. Xeon E5 2678 v3 có thể chạy đơn cpu trên nền tảng main X99 hoặc cũng có thể chạy Dual Cpu trên một main chip set C612 để tăng hiệu suất làm việc đặc biệt là đối với những người chuyên render, chạy nox máy ảo, offer MMO v.v.. Một số mã main dual cpu thường lắp với xeon E5 2678 v3 hiện tại : Asus Z10PA D8CSupermicro X10DRL-i, Asus Z10PE D16 WS(ít dùng hơn) 

So sánh render giữa i9 9900k và Ryzen 9 3900x được thể hiện chi tiết qua video :